ĐỖ MƯỜI

Họ và tên: Nguyễn Duy Cống

Ngày sinh: 2/2/1917

Ngày mất: 1/10/2018

Quê quán: xã Đông Mỹ, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội

Dân tộc: Kinh

Chức vụ:
– Tổng Bí thư của Đảng: Khóa VII, VIII ( 6/1991 – 12/1997)
– Ủy viên Bộ Chính trị: Khóa IV (dự khuyết), V, VI, VII, VIII
– Thường trực Ban Bí thư: Khóa VI
– Ủy viên Trung ương Đảng: Khóa II (dự khuyết), III, IV, V, VI, VII, VIII
– Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ) (từ 6/1988 – 6/1991)
– Đại biểu Quốc hội: Khóa II, IV, V, VI, VII, VIII, IX
– Cố vấn Ban Chấp hành Trung ương Đảng (1997-2000)

TÓM TẮT QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC

– 1936: Tham gia phong trào Mặt trận Bình dân

– 1937: Tham gia Tổ chức Ái hữu thợ mỏ Hòn Gai

– 1938: Đồng chí về quê hoạt động, vào Công hội, vận động phong trào ủng hộ Liên Xô

– 6/1939: Được kết nạp vào Đảng Cộng sản Đông Dương (nay là Đảng Cộng sản Việt Nam)

– 1941: Bị địch bắt và bị kết án 10 năm tù, giam tại Nhà tù Hà Đông và Nhà tù Hỏa Lò-Hà Nội

– 3/1945: Vượt ngục tiếp tục hoạt động cách mạng, tham gia Tỉnh ủy Hà Đông, trực tiếp lãnh đạo cuộc Tổng khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Đông

– Sau Cách mạng Tháng 8/1945: Giữ chức Bí thư Tỉnh ủy Hà Đông

– 1946: Bí thư Tỉnh ủy Hà Nam, Bí thư Tỉnh ủy kiêm Chủ tịch Ủy ban Kháng chiến tỉnh Nam Định

– 1947-1949: Khu ủy viên Khu III, Bí thư tỉnh ủy Ninh Bình, Bí thư Tỉnh ủy Hòa Bình

– 1950: Phó Bí thư Liên Khu ủy, kiêm Phó Chủ tịch Ủy ban Kháng chiến Hành chính Liên khu III, Chính ủy kiêm Tư lệnh Liên khu III

– 1951-1954: Bí thư Khu ủy khu Tả Ngạn Sông Hồng, kiêm Chủ tịch Ủy ban Kháng chiến Hành chính và Chính ủy Quân khu Tả Ngạn Sông Hồng

– 1955: Giữ chức Bí thư Thành ủy kiêm Chủ tịch Ủy ban Quân chính thành phố Hải Phòng

– 3/1955: Được bổ sung làm Ủy viên dự khuyết Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa II

– 1956: Thứ trưởng Bộ Thương nghiệp

– 1958: Bộ trưởng Bộ Nội thương

– 1960: Tại Đại hội Đảng lần thứ III, được bầu làm Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng, giữ chức Bộ trưởng Bộ Nội thương

– 1967-1968: Chủ nhiệm Ủy ban Vật giá Nhà nước, Trưởng phái đoàn Thanh tra Chính phủ

– 1969-1973: Phó Thủ tướng kiêm Chủ nhiệm Ủy ban Kiến thiết cơ bản Nhà nước

– 1973: Phó Thủ tướng kiêm Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Phó Chủ tịch Hội đồng chi viện tiền tuyến Trung ương và chống phong tỏa Cảng Hải Phòng

– 12/1976: Tại Đại hội Đảng lần thứ IV, đồng chí được bầu lại làm Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng và được Ban Chấp hành Trung ương Đảng bầu làm Ủy viên dự khuyết Bộ Chính trị, giữ chức vụ Phó Thủ tướng Chính phủ, phụ trách các khối: Xây dựng cơ bản, Công nghiệp, Vật tư, Cải tạo công thương nghiệp và phân phối lưu thông

– 3/1982: Tại Đại hội Đảng lần thứ V, đồng chí tiếp tục được bầu lại làm Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng và được Ban Chấp hành Trung ương Đảng bầu vào Bộ Chính trị, giữ chức vụ Phó Thủ tướng Chính phủ, phụ trách các khối: Xây dựng cơ bản, Công nghiệp, Vật tư

– 12/1986: Tại Đại hội Đảng lần thứ VI, đồng chí tiếp tục được bầu lại làm Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng và được Ban Chấp hành Trung ương Đảng bầu vào Bộ Chính trị, được phân công làm Thường trực Ban Bí thư Trung ương Đảng

– 6/1988: Đồng chí được Quốc hội bầu làm Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ)

– 6/1991: Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII của Đảng, đồng chí tiếp tục được bầu làm Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng và được Ban Chấp hành Trung ương Đảng bầu vào Bộ Chính trị và giữ chức Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng; Bí thư Quân ủy Trung ương

– 6/1996: Tại Đại hội Đảng lần thứ VIII, đồng chí tiếp tục được bầu làm Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng và được Ban Chấp hành Trung ương Đảng bầu vào Bộ Chính trị và giữ chức Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng; Bí thư Quân ủy Trung ương

– 12/1997: Tại Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ tư khóa VIII, đồng chí xin thôi tham gia Ban Chấp hành Trung ương Đảng, thôi giữ chức Tổng Bí thư; được Ban Chấp hành Trung ương Đảng suy tôn làm Cố vấn Ban Chấp hành Trung ương Đảng đến năm 2000

– 1/10/2018: Đồng chí từ trần.